Bỏ qua, đến nội dung chính

Đơn vị tư nhân, không thuộc cơ quan nhà nước nào

1900 638 066

Hợp pháp hóa lãnh sự và chứng nhận lãnh sự: khác nhau thế nào, làm ở đâu

Hai thủ tục hay bị gọi chung là "hợp pháp hóa" nhưng làm ở 2 nơi khác nhau. Từ 11/9/2026, nhiều trường hợp được thay bằng Apostille — bài này giúp bạn biết mình còn cần thủ tục nào.

Cập nhật: Nguồn: Nghị định 111/2011/NĐ-CP về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự, Nghị định 196/2025/NĐ-CP sửa đổi quy định chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự, Bộ Ngoại giao — tiếp nhận hồ sơ chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự (đặt lịch qua VNeID), Thông tư 157/2016/TT-BTC — phí chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự, Nghị định 293/2026/NĐ-CP — cấp chứng nhận Apostille cho giấy tờ công của Việt Nam (toàn văn), Sở Ngoại vụ TP.HCM — thông báo tiếp nhận hồ sơ chứng nhận Apostille (11/9/2026)

Biên tập: Tự Do Team

Trả lời nhanh

Chứng nhận lãnh sự là việc Bộ Ngoại giao Việt Nam xác nhận con dấu, chữ ký, chức danh trên giấy tờ Việt Nam để dùng ở nước ngoài; hợp pháp hóa lãnh sự là xác nhận giấy tờ nước ngoài để dùng tại Việt Nam. Từ 11/9/2026, giấy tờ Việt Nam dùng ở nước áp dụng Apostille chỉ cần Apostille; các nước còn lại vẫn làm chứng nhận lãnh sự rồi hợp pháp hóa tại đại sứ quán nước đó.
Chứng nhận lãnh sự
Giấy tờ Việt Nam → dùng ở nước ngoài
Hợp pháp hóa lãnh sự
Giấy tờ nước ngoài → dùng tại Việt Nam
Phí (Thông tư 157/2016/TT-BTC)
30.000 VND / lần chứng nhận
Thời hạn
1 ngày (1–4 giấy tờ) · 2 ngày (5–9) · 4 ngày (từ 10)
Trong bài này

Chứng nhận lãnh sự khác hợp pháp hóa lãnh sự thế nào?

Phân biệt theo Điều 2 Nghị định 111/2011/NĐ-CP
Chứng nhận lãnh sựHợp pháp hóa lãnh sự
Giấy tờ củaViệt NamNước ngoài
Dùng ởNước ngoàiViệt Nam
Cơ quan Việt Nam làmBộ Ngoại giao, cơ quan được ủy quyềnBộ Ngoại giao, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài

Cả 2 thủ tục chỉ xác nhận con dấu, chữ ký, chức danh — không xác nhận nội dung giấy tờ. Người Việt nộp giấy tờ cho nước ngoài (xin visa, du học, kết hôn) thường cần chứng nhận lãnh sự ở Việt Nam, sau đó hợp pháp hóa tại đại sứ quán của nước nhận (thủ tục của nước đó).

Từ 11/9/2026, khi nào còn cần?

Theo Điều 35 Nghị định 293/2026/NĐ-CP, chứng nhận lãnh sự tiếp tục áp dụng cho:

  • Giấy tờ Việt Nam dùng ở nước không phải thành viên Công ước Apostille, hoặc nước mà Công ước không áp dụng với Việt Nam — Đức, Áo, Séc (đã phản đối), Thái Lan trước 28/02/2027.
  • Giấy tờ nằm ngoài phạm vi Apostille.

Dùng ở nước áp dụng Apostille với Việt Nam: xem bài Apostille.

Không cần chứng nhận, hợp pháp hóa khi điều ước quốc tế miễn, hai nước có đi có lại, giấy tờ chuyển qua đường ngoại giao, hoặc nơi nhận không yêu cầu (Điều 9 Nghị định 111/2011/NĐ-CP).

Hồ sơ chứng nhận lãnh sự

  • 1 tờ khai theo mẫu.
  • Giấy tờ tùy thân: bản chính khi nộp trực tiếp, bản chụp nếu gửi qua bưu điện.
  • Giấy tờ cần chứng nhận và 1 bản chụp giấy tờ đó.

Không được chứng nhận (Điều 10): giấy tờ tẩy xóa, sửa chữa không đính chính; các phần mâu thuẫn nhau; giả mạo hoặc cấp sai thẩm quyền; chữ ký, con dấu không phải bản gốc.

Các bước (nước không áp dụng Apostille)

  1. Chứng nhận lãnh sự tại Việt Nam

    Nộp giấy tờ Việt Nam tại Bộ Ngoại giao (Cục Lãnh sự ở Hà Nội, Sở Ngoại vụ TP.HCM hoặc địa phương được phân cấp).

  2. Hợp pháp hóa tại cơ quan đại diện nước nhận

    Mang giấy tờ đã chứng nhận lãnh sự đến đại sứ quán, lãnh sự quán của nước sẽ dùng giấy tờ — theo thủ tục và phí của nước đó.

  3. Dịch nếu nước nhận yêu cầu

    Dịch và chứng thực chữ ký người dịch theo hướng dẫn của nước nhận về thứ tự dịch.

Nộp ở đâu?

  • Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao (Hà Nội) và Sở Ngoại vụ TP.HCM — đặt lịch qua ứng dụng VNeID hoặc gửi qua bưu điện.
  • Trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia bằng định danh điện tử — kết quả điện tử ký số, áp dụng từ 01/01/2026 (Nghị định 196/2025/NĐ-CP).
  • Một số tỉnh, thành được phân cấp tiếp nhận hoặc giải quyết (Thông tư 03/2026/TT-BNG).

Phí và thời hạn

Phí chứng nhận lãnh sự và phí hợp pháp hóa lãnh sự đều 30.000 VND cho mỗi lần chứng nhận theo Thông tư 157/2016/TT-BTC (mức giảm 50% của Thông tư 64/2025/TT-BTC không áp dụng cho khoản này). Thời hạn sau Nghị định 196/2025/NĐ-CP: 1 ngày làm việc với 1–4 giấy tờ, không quá 2 ngày với 5–9 giấy tờ, không quá 4 ngày từ 10 giấy tờ. Phí hợp pháp hóa tại đại sứ quán nước ngoài do nước đó quy định.

Câu hỏi thường gặp

Xin visa có cần hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ không?
Tùy nước. Nhiều nước nhận bản dịch thông thường cho hồ sơ visa du lịch; yêu cầu xác thực hay gặp ở hồ sơ kết hôn, du học, lao động, định cư. Đọc danh mục giấy tờ của cơ quan đại diện nước đến.
Đã có Apostille thì có cần hợp pháp hóa nữa không?
Không, nếu nước nhận áp dụng Công ước Apostille với Việt Nam. Apostille thay cho cả 2 bước chứng nhận lãnh sự và hợp pháp hóa tại đại sứ quán.
Chứng nhận lãnh sự có xác nhận nội dung giấy tờ không?
Không. Chỉ xác nhận con dấu, chữ ký, chức danh trên giấy tờ; nội dung do cơ quan cấp giấy tờ chịu trách nhiệm.

Thấy hữu ích? Gửi cho người cần