Trả lời nhanh
- Nước đến
- Visa lao động / giấy phép lao động, thường có chủ lao động bảo lãnh
- Phía Việt Nam
- Luật 69/2020/QH14 (hiệu lực 01/01/2022)
- Tự ký hợp đồng
- Phải đăng ký hợp đồng với cơ quan lao động cấp tỉnh
- Cấm
- Thu tiền môi giới của người lao động; hoạt động không có giấy phép
Trong bài này
Visa lao động là gì? Khác giấy phép lao động thế nào?
Visa lao động cho phép bạn vào và ở nước đến để làm việc có lương. Có nước gộp quyền làm việc vào visa; có nước cấp giấy phép lao động riêng (do cơ quan lao động) rồi mới cấp visa (do cơ quan xuất nhập cảnh). Hầu hết yêu cầu một chủ lao động ở nước đến đứng ra bảo lãnh.
| Nước | Tên gốc |
|---|---|
| Anh | Skilled Worker visa |
| Úc | Skills in Demand (subclass 482) |
Hướng dẫn chi tiết: Hướng dẫn đầy đủ: Visa Anh (visa-anh.com) · Hướng dẫn đầy đủ: Visa Úc (visa-uc.com).
Điều kiện, hồ sơ và lệ phí visa lao động khác nhau ở mỗi nước. Xem từng nước tại danh mục visa các nước: nước có trang hướng dẫn riêng sẽ có link “Hướng dẫn đầy đủ”.
Các hình thức đi làm việc ở nước ngoài hợp pháp (Luật 69/2020/QH14)
Điều 5 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định các hình thức:
- Hợp đồng với đơn vị sự nghiệp để thực hiện thỏa thuận quốc tế.
- Hợp đồng với doanh nghiệp Việt Nam hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài (doanh nghiệp phải có giấy phép).
- Hợp đồng với doanh nghiệp trúng thầu, nhận thầu công trình ở nước ngoài; doanh nghiệp đưa người đi đào tạo, nâng cao tay nghề; tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài.
- Hợp đồng lao động do người lao động trực tiếp ký với chủ lao động ở nước ngoài — phải đăng ký hợp đồng với cơ quan chuyên môn về lao động thuộc UBND cấp tỉnh nơi thường trú (Điều 50, 53).
Người lao động đi theo hợp đồng trực tiếp còn có nghĩa vụ đăng ký công dân tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước đến (Điều 51). Văn bản: Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 69/2020/QH14 (Công báo, hiệu lực 01/01/2022).
Trạng thái nội dung
| Chương trình / văn bản | Trạng thái |
|---|---|
| Luật 69/2020/QH14 (Việt Nam) | Đang áp dụng |
| Nghị định 283/2026/NĐ-CP (xử phạt vi phạm hành chính) | Đang áp dụng |
| Nhật Bản — kỹ năng đặc định số 1, ngành dịch vụ ăn uống | Tạm ngừng |
| Hàn Quốc — lao động thời vụ theo thỏa thuận giữa địa phương 2 nước (Nghị quyết 59/NQ-CP) | Đang áp dụng |
| Anh — Skilled Worker visa | Đang áp dụng |
| Úc — Skills in Demand (subclass 482) | Đang áp dụng |
| Chương trình theo thỏa thuận giữa Việt Nam và từng nước | Cần kiểm tra lại |
Cảnh báo lừa đảo tuyển lao động đi nước ngoài
Theo Điều 7 Luật 69/2020/QH14, các hành vi sau bị nghiêm cấm:
- Lôi kéo, dụ dỗ, hứa hẹn, quảng cáo, cung cấp thông tin gian dối để lừa người lao động.
- Hoạt động dịch vụ đưa người đi làm việc ở nước ngoài mà không có giấy phép, hoặc mượn giấy phép doanh nghiệp khác.
- Thu tiền môi giới của người lao động; thu tiền dịch vụ không đúng quy định.
- Cưỡng ép, lôi kéo người lao động ở lại nước ngoài trái phép.
Khuyến cáo của Bộ Ngoại giao (họp báo 17/9/2026) và Cục Quản lý xuất nhập cảnh:
- Kiểm chứng bên tuyển dụng, địa điểm làm việc, hợp đồng, tiền lương, điều kiện ăn ở trước khi quyết định.
- Không tin lời hứa miệng, không chuyển tiền cho môi giới thiếu minh bạch.
- Hỏi cơ quan chức năng có thẩm quyền; chỉ làm việc với doanh nghiệp có giấy phép phù hợp.
- Khi ở nước ngoài: giữ bản sao giấy tờ, liên lạc với gia đình; bị đe dọa, bị giữ hộ chiếu, bị cưỡng ép làm việc thì báo ngay cơ quan chức năng sở tại hoặc cơ quan đại diện Việt Nam.
Người bị đưa đi trái phép có thể bị lừa mất tài sản, bị mua bán, bóc lột, không được bảo vệ khi tranh chấp, và có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự (cảnh báo của Cục Quản lý xuất nhập cảnh; khuyến cáo của Bộ Ngoại giao).
Lỗi thường gặp
- Đi bằng visa du lịch, visa công tác rồi làm việc: vi phạm luật nước đến.
- Tự ký hợp đồng với chủ lao động nước ngoài nhưng không đăng ký hợp đồng ở Việt Nam.
- Đặt cọc, chuyển tiền cho cá nhân môi giới không có hợp đồng, hóa đơn.
- Không đọc kỹ hợp đồng (công việc, lương, giờ làm, chỗ ở, chi phí bị trừ).